Cung ứng lao động Đồng Nai

Về vấn đề bạn được trả lương thấp hơn so với những lao động làm công việc tương tự nhưng trực tiếp ký kết hợp đồng lao động với công ty Y.

Khoản 3 Điều 58 Bộ luật lao động quy định về một trong nhưng quyền của người lao động thuê lại là được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. Và đây cũng chính là một trong những nghĩa vụ của bên cho thuê lại lao động. Theo đó, với việc bạn được trả 4 triệu đồng 1 tháng trong khi những người khác làm công việc như bạn nhưng ở công ty Y được trả 5,5 triệu đồng/tháng là vi phạm quy định của pháp luật. Công ty X sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 NĐ 95/2013/NĐ-CP, cụ thể là hình thức phạt tiền:

- Vi phạm từ 1 người đến 10 người lao động phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 301 người lao động trở lên phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Trên đây là sự tư vấn của chúng tôi về trường hợp vi phạm nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Hi vọng câu trả lời phần nào đã giúp đỡ bạn trong việc giải quyết vấn đề của mình. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được trợ giúp kịp thời.

Về mặt bản chất, cho thuê lại lao động là hoạt động giữa ba bên chủ thể, bao gồm: doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động, người lao động. Cụ thể, mối quan hệ này được cụ thể bằng từng cặp quan hệ sau đây:
1. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và người lao động

Đây là quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở hợp đồng lao động; được ký kết giữa doanh nghiệp cho thuê lao động và người lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lao được xác định là người sử dụng lao động và phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ tương ứng. Như vậy, pháp luật có xu hướng quy kết trách nhiệm cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động khi xảy ra các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động như tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải thực hiện các nghĩa vụ khác nhau trả lương; thưởng cho người lao động. Tuy không có hành vi sử dụng lao động một cách trực tiếp, nhưng doanh nghiệp cho thuê lại lao động vẫn thực hiện hoạt động quản lý gián tiếp thông qua việc điều động, đưa người lao động đi làm việc tại các địa điểm theo phân công của bên thuê lại lao động. Như vậy, việc xác định mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và người lao động và quan hệ lao động không mâu thuẫn với định nghĩa về quan hệ lao động trong Bộ luật lao động năm 2012.

Cung ứng lao động Đồng Nai

Đồng Nai là tỉnh có nền kinh tế phát triển xếp thứ 5 trong cả nước. Nằm ở vị trí trọng điểm kinh tế phía Nam; nắm giữ vai trò kinh tế then chốt của Đông Nam Bộ và Tây Nguyên; Đồng Nai có nhiều ưu điểm để phát triển kinh tế. Nhiều chỉ tiêu kinh tế của Đồng Nai đạt mức tăng trưởng cao hơn bình quân chung của cả nước. Tuy nhiên để phát triển kinh tế vượt bậc hơn nữa; Đồng Nai cần có nguồn cung lao động dồi dào do thiếu nhân lực thường xuyên. Cung ứng lao động tại Đồng Nai đã giúp cho địa phương giải quyết phần nào vấn đề này; giúp doanh nghiệp phát triển ổn định.

2. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động

Đây là quan hệ kinh doanh thương mại giữa một bên là thương nhân và bên còn lại có thể là thương nhân hoặc không và cả hai bên đều nhằm mục đích lợi nhuận. Theo đó, bên cho thuê lại lao động chỉ có thể là doanh nghiệp, phải thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp hợp pháp với ngành nghề kinh doanh bao gồm cho thuê lại lao động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp này còn phải xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Sau đó, mới đủ điều kiện tiến hành kinh doanh trên thực tế. Trong khi đó, điều kiện này không được đặt ra với bên thuê lại lao động.

Hợp đồng giữa bên cho thuê và thuê lại lao động; được gọi là hợp đồng cho thuê lại lao động. Trong đó, bên thuê lại đặt ra các yêu cầu liên quan đến số lượng; trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Bên cho thuê sẽ điều động người lao động đến làm việc theo yêu cầu của bên thuê lại. Bên cho thuê lại được nhận một khoản tiền bao gồm cả tiền lương của người lao động; và sẽ thực hiện trách nhiệm trả lương này. Hết thời hạn giao kết trong hợp đồng; người lao động được hoàn trả lại cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn có những tranh cãi về bản chất của mối quan hệ này.

Liệu đây có phải là quan hệ lao động hay không. Tuy bên thuê lại lao động có quyền quản lý sử dụng người lao động nhưng lại không ký kết hợp đồng, vi phạm định nghĩa được quy định trong Bộ luật lao động năm 2012. Và do đó, khó có thể xác định đây là quan hệ lao động. Nhìn chung, hiện nay, các quy định hiện hành cho thấy các nhà làm luật quan niệm đây là một quan hệ phái sinh từ quan hệ cho thuê lại lao động.

Người thuê lại không có trách nhiệm đối với người lao động; đồng thời cũng không có quyền nào, ngoại trừ quyền quản lý điều hành. Khi người lao động vi phạm kỷ luật, bên thuê lại không được quyền xử lý; mà phải chuyển về doanh nghiệp cho thuê lại. Như vậy, về bản chất, bên thuê lại và người lao động không có quá nhiều liên hệ về mặt quyền và nghĩa vụ mà chỉ qua một bên trung gian là doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Để được hỗ trợ và tư vấn miễn thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, quý khách hàng hãy gọi theo số hotline 0843 246 222 để được biết thêm thông tin chi tiết. Luật Hồng Minh luôn cam kết đem lại sự hài lòng tới quý khách hàng.

Chuyên cung ứng lao động (cho thuê lại lao động) chất lượng tại Việt Nam. Chúng tôi cung cấp lao động số lượng lớn, mỗi tháng có thể cung ứng hơn 5000 lao động trên tất cả các khu công nghiệp và các tỉnh thành trên toàn quốc, với đội ngũ lao động được chọn lọc phù hợp với yêu cầu của khách hàng và được đào tạo/huấn luyện cơ bản sẽ giúp các doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Với dịch vụ Cho thuê lao động của Vin HR, chúng tôi có trách nhiệm trong việc cung ứng lao động theo yêu cầu của khách hàng, ký kết hợp đồng với người lao động, đào tạo về nội quy và các quy định theo yêu cầu của khách hàng, quản lý người lao động, thực hiện việc tính và chi trả lương thưởng cho người lao động theo cam kết, thực hiện các trách nhiệm/thủ tục về bảo hiểm bắt buộc và thuế Thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật, khám sức khỏe định kỳ, quản lý hồ sơ lao động, thực hiện các báo cáo lao động và chịu trách nhiệm về lao động trước pháp luật.

Cung ứng lao động Đồng Nai

Hiện nay, Chúng tôi đang cung ứng trên 5000 lao động cho hơn 150 doanh nghiệp thuộc các ngành nghề Sản xuất, Kinh doanh, dịch vụ, thương mại tập trung chủ yếu tại các Khu công nghiệp, khu chế xuất tại các tỉnh thành của Việt Nam ...vv.

Vin HR  chuyên cung cấp lao động số lượng lớn trong các lĩnh vực sau:

- Cung cấp lao động phổ thông/Lao động có tay nghề dài hạn và ngắn hạn thuộc các lĩnh vực: Ngành gia công/lắp ráp linh kiện Điện tử, Ngành Bao bì, Ngành nhựa, Chế biến thực phẩm, Y Tế, Dày da, may mặc, Chế biến Gỗ, Cơ khí, Logistic, kho bãi, và các ngành nghề sản xuất kinh doanh khác vv.

- Cung cấp nhân viên có chuyên môn/trình độ: Nhân viên Hành chính Nhân sự, nhân viên Kế toán, nhân viên Chăm sóc khách hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên Lễ Tân, Thư ký ...vv.

Khách hàng có nhu cầu cho thuê lao động các vị trị khác vui lòng liên hệ với Vin HR

Điểm khác biệt về dịch vụ của Vin HR với các nhà cung cấp khác:

- Cung cấp lao động nhanh và đáp ứng được số lượng lớn theo yêu cầu của khách hàng: mỗi tháng cung cấp từ 500 - 1000 lao động/công ty

- Nguồn lao động của Vin HR được tuyển chọn đáp ứng yêu cầu công việc của khách hàng, lao động làm việc ổn định/năng suất lao động cao,

- Quy trình vận hành của Vin HR chuyên nghiệp và hiệu quả.

Lợi ích và Quyền lợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ cho thuê lao động của Vin HR:

    Chủ động nguồn nhân lực và Linh hoạt: Khách hàng sẽ được chủ động trong việc sử dụng nguồn lao động, được tăng/giảm lao động theo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, đề nghị Vin HR thay thế các lao động làm việc không hiệu quả.
    Tránh các rủi ro về lao động: Khách hàng được quyền yêu cầu đổi lao động và sa thải các lao động không phù hợp hoặc vi phạm nội quy Công ty mà không phải chịu bồi thường hoặc các rủi ro về pháp lý.
    Hiệu quả và giảm chi phí: Doanh nghiệp sẽ không mất thời gian và chi phí vào công tác tuyển dụng cũng như quản trị các thủ tục hành chính về lao động Vin HR sẽ thay mặt khách hàng làm việc đó, từ đó giúp khách hàng tập trung vào các công việc cốt lõi về sản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả và lợi ích cho khách hàng

Luật sư tư vấn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động. Điều kiện doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Để tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn như sau:

1. Tư vấn về cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn có thể liên hệ tới cho thuê lao động, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung tư vấn như sau:

+ Điều kiện doanh nghiệp được phép cho thuê lại lao động;

+ Thời hạn cho thuê lại lao động;

+ Thủ tục xin cấp phép hoạt động thuê lại lao động;

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi , bên cạnh đó bạn có thể tìm hiểu thêm tại bài viết mà cho thuê lao động phân tích sau đây:

2. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Điều 54 BLLĐ 2013 cũng xác định các nghĩa vụ cụ thể đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động khi có hoạt động kinh doanh này:

“1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng.

Cung ứng lao động Đồng Nai

3. Chính phủ quy định việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động”

Do là hoạt động mới được pháp luật lao động quy định cụ thể, nên, việc xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh lĩnh vực này chịu giới hạn chặt chẽ, chỉ khi đáp ứng được các điều kiện, doanh nghiệp cho thuê lại lao động mới được cấp phép. Bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện về ký quỹ, vốn pháp định cũng như điều kiện đối với người đứng đầu doanh nghiệp, Quý khách hàng lưu ý, việc thực hiện cho thuê lại lao động và được cấp phép thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động chỉ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục những công việc được phép thực hiện cho thuê lại lao động. Đối với công việc dịch vụ bảo vệ mà Quý khách hàng đang thực hiện,

Công ty cho thuê lao động xác định đây là một công việc được BLLĐ 2013 và Nghị định 55/2013/NĐ-CP cho phép thực hiện hoạt động thuê lại lao động và được tiến hành xin cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động (Gửi kèm theo đây Phụ lục V Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định 17 loại hình công việc được phếp hoạt động cho thuê lại lao động).

Các điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Để được Cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, Quý khách hàng cần lưu ý các điều kiện phải thực hiện như sau:

Thứ nhất, thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại:

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định mức ký quỹ để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng. Quý Khách hàng phải nộp tiền ký quỹ này tại Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê (tức Công ty Quý khách hàng) mở tài khoản giao dịch chính và được hưởng mức lãi suất từ tiền ký quỹ này theo thỏa thuận với ngân hàng. Tiền ký quỹ này theo Điều 15 BLLĐ 2013 dùng để thoanh toán tiền lương và bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại do không bảo đảm lợi ích cho người lao động thuê lại.

Thứ hai, điều kiện về vốn pháp định”

Khoản 2 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 55/2013/NĐ-CP xác định doanh nghiệp cho thuê để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo mức vốn pháp định là 2.000.000.000 đồng, đồng thời mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.

Thứ ba, điều kiện về trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê:

Trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên. Đối với trường hợp trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh, giấy tờ hợp lệ để chứng minh là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của người đứng tên (hướng dẫn theo Điều 4 Thông tư 01/2013/TT-BLĐTBXH).

Thứ tư, điều kiện về người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê:

Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê phải đáp ứng được các điều kiện theo Điều 8 Nghị định 55/2013/NĐ-CP:

“1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;

2. Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;

3. Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động”.

Theo hướng dẫn của Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH, người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê theo Điều 8 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP là người chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty hoặc người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông đối với công ty cổ phần, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Trường hợp Quý khách hàng là công ty cổ phẩn, theo hướng dẫn này, người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê là cổ đông hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông.

Hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được hướng dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 55/2013/NĐ-CP gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Gửi kèm theo thư tư vấn này đơn đề nghị cấp giấy phép cho thuê lại lao động);

b) Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định;

c) Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ (gửi kèm theo đây mẫu tại phụ lục 3 Nghị định 55/2013/NĐ-CP);

d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp;

đ) Giấy chứng minh điều kiện của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm.


Cáp mạng Cat5e
© 2007 - 2021 http://banggiaseo.trangwebhay.com
- Phone: +84-908-744-256